Khóa học kế toán thuế và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp
Nghiệp vụ quan trọng cần nhớ dành cho kế toán sản xuất

Nghiệp vụ quan trọng cần nhớ dành cho kế toán sản xuất

Nghiệp vụ quan trọng cần nhớ dành cho kế toán sản xuất. Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành cả đoanh nghiệp, kế toán cần thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:

IMG_6919

— Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm thích hợp.Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ).

–Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đă chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

— Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.

— Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho các cấp quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm.Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp đẻ giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất :

Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng

— TK621_Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp…

— TK622_Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh trong các ngành công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, dịch vụ.Kết cấu và nội dung của TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp :

TK 622– Chi phí nhân công trực tiếp

— Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tiếp tham gia trực tiếp vào trên mức bình thường không được tính quá trình sản xuất sản vào trị giá hàng tồn kho, tính vào giá phẩm  vốn hàng bán trong kỳ.

— Kết chuyền chi phí nhân công trực tiếp ở mức bình thường vào bên Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (hoặc bên Nợ TK 631 – giá thành sản xuất) để tính vào giá thành của sản phẩm, dịch vụ.TK 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí.

— TK627_Chi phí sản xuất chung để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội, công trường…

Kết cấu và nội dung TK 627 – chi phí sản xuất chung :

TK 627– Các chi phí sản xuất — Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung phát sinh trong chung kỳ.

— Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bình thường và chi phí sản xuất chung biến đổi được kết chuyển vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (hoặc vào TK 631 – Giá thành sản xuất)

— Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh trên mức bình thường được kết chuyển vào TK 632 – Giá vốn hàng bán.TK 627 không có số dư cuối kỳ.

TK 627 có các TK cấp II :

6271- chi phí nhân viên phân xưởng

6272- chi phí vật liệu

6273- chi phí dụng cụ sản xuất

6274- chi phí khấu hao TSCĐ

6277- chi phí dịch vụ mua ngoài

6278- chi phí bằng tiền khác.

— TK154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+ Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên :

TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.Kết cất và nội dung TK 154 :TK 154- Dư đầu kỳ: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ.

– Tập hợp chi phí NL, VL

 – Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm trực tiếp, chi phí nhân hỏng không sửa chữa được công trực tiếp, chi phí sản

 – Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong xuất chung phát sinh trong nhập kho kỳ liên quan đến sản xuất

 – Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm sản phẩm, dịch vụ đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán.

– Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã cung cấp hoàn thành cho khách hàng.

– Dư cuối kỳ: chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

TK 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ( phân xưởng, giai đoạn sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng ).

+ Doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

* TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154- chi phí SXKD dở dang :

TK 154 – Dư đầu kỳ: chi phí SXKD dở dang đầu kỳ.

– Kết chuyển chi phí SXKD – Kết chuyển chi phí SXKD dở dang cuối kỳ. dang đầu kỳ.

– Dư cuối kỳ: chi phí SXKD còn dở dang cuối kỳ.

6277- chi phí dịch vụ mua ngoài

6278- chi phí bằng tiền khác.

NGHIỆP VỤ CẦN NHỚ

Mua hàng

N 152,153,155,156,211,641,642…….; Gía mua chưa bao gồm thuế GTGT

N 133 ; Thuế GTGT mua vào

C 111, 112, 331 : Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn.

Khi thanh toán công nợ kỳ trước hoặc trả trước tiền hàng cho NCC

N 331

C 111, 112

Bán hàng

N 111, 112,131 : Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn

Có 511: Doanh thu ghi theo giá bán chưa gồm thuế GTGT

Có 3331 Thuế GTGT bán ra

Khi thu công nợ kỳ trước của KH, hoặc khách hàng trả trước tiền hàng

Nợ 111, 112

Có 131

Ngân hàng trả lãi cho DN

N 112

C 515

Phí dịch vụ tài khoản , phí in sao kê ( Các chi phí liên quan đến doanh nghiệp )

N 642

C 112

Doanh nghiệp trả lãi cho ngân hàng ( do đi vay)

Nợ 635

Có 111,112

Thu vốn góp cổ phần của cổ đông

Nợ 111,112, 221

Có 411

Nghiệp vụ kế toán cần nhớNghiệp vụ kế toán cần nhớ

CÔNG CỤ , DỤNG CỤ, NVL, THÀNH PHẨM

Các xác định nguyên giá của CCDC. NVL = Giá mua ghi trên hóa đơn chưa gồm VAT + Chi phí liên quan ( vận chuyển, bốc đỡ, lắp đặt…) + Thuế nhập khẩu, TTĐB ( Nếu có ) – các khoản giảm trừ ( CKTM, giảm giá, hàng bán bị trả lại)

Phương pháp tính giá xuất kho
– Phương pháp bình quân gia quyền

Giá trị thực tế loại tồn đầu kỳ + giá trị thực tế cùng loại nhập trong kỳ

Số lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ + số lượng thực tế nhập trong kỳ

– Phương pháp nhập trước xuất trước

Phương pháp này đơn hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất đi trước

– Phương pháp nhập sau xuất trước

– Phương pháp này đơn hàng nào nhập về sau sẽ được xuất trước

– Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp này chỉ dùng cho những mặt hàng giá trị cao và bán đơn chiếc

Xuất công cụ dụng cụ

– Khi mua CCDC ta nhập kho CCDC

Nợ 153

Nợ 1331

Có 111,112,331

– Khi xuất dùng

* Trường hợp 1: Phân bổ 1 lần toàn bộ giá trị CCDC

N 154 : sử dụng cho bộ phận sản xuất

N 641 : Sử dụng cho bộ phận bán hàng

N 642 : Sử dụng cho bộ phận QLDN

C 153 : công cụ dụng cụ

* TRường hợp 2 : Phân bổ nhiều lần toàn bộ giá trị CCDC

+ Khi xuất dùng

N 142 ( dưới 1 năm tài chính)

N 242 ( Trên 1 năm tài chính)

C 153

+ Khi phân bổ từ 2 lần trở lên

N 154: sử dụng cho bọ phận Sx

N 641 : sử dụng cho bộ phận bán hàng

N 642 : sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

C 242, 142

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Các xác định nguyên giá của TSCD= Gía mua ghi trên hóa đơn chưa gồm VAT+ Chi phí liên quan ( Vận chuyển, bốc đỡ, lắp đặt…) + Thuế nhập khẩu ( nếu có)- các khoản giảm trừ ( Ck thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại)

Khi mua TSCĐ
N 211

N 133

C 111, 112, 331

* Chú ý

– Khi mua TS phải kết chuyển nguồn ( kết chuyển đúng nguyên giá của Ts)

– Mua TS bằng vốn vay dài hạn hay bằng nguồn vốn kinh doanh thì không phải kết chuyển nguồn.

Hàng tháng tính khấu hao
Thường các DN tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

N 154/ 641 / 642

C 214

Trong quá trình sử dụng mà thanh lý , nhượng bán
– Xóa sổ

N 214 : Tổng giá trị khấu hao tình đến thời điểm thanh lý, nhượng bán

N 811: Giá trị còn lại

C 211: Nguyên giá TS

– Giá thỏa thuận

N 111,112,131

C 711 : Giá thỏa thuận của 2 bên

C 3331 thuế GTGT bán ra của TS

– Trường hợp có tân trang sửa chữa trước khi thanh lý

N 811 Chi phí thanh lý

N 133 Thuế GTGT

C 111, 112, 331

Hạch toán lương phải trả các bộ phận của DN

Nợ 154/641/642

Có 334

Trích các loại bảo hiểm tính vào chi phí của DN

Nợ 154/641/642 (18% x lương cơ bản

Có 3383

Nợ 154/641/642 (3% x lương cơ bản)

Có 3384

Nợ 154/641/642 (1% x lương cơ bản)

Có 3389

Nợ 154/641/642 (2% x lương cơ bản)

Có 3382

Trích các loại bào hiểm , thuế TNCN trừ vào lương của người lao động

Nợ 334

Có 3383

N 334 ( 1,5% x lương cơ bản)

C 3384

N 334 ( 1% X lương cơ bản)

C 3389

Thanh toán lương cho CNV

N 334 Lương thực lĩnh = Tổng lương ( Tổng bên Có TK 334) – các khoản giảm trừ vào lương ( Tổng bên Nợ TK 334

C 111/ 112

– Nộp các khoản BH

N 3383

N 3384

N 3389

C 111/ 112

Chiết khấu thanh toán

– Thanh toán sớm trước thời hạn

– Chiếc khấu luôn tính trên tổng giá thanh toán ( bao gồm thuế VAT)

Cách định khoản chiết khâu thanh toán như sau:

+ Nếu bạn là người bán:

Nợ 635

Có 131 ( Nếu giảm trừ công nợ )

Có 111 ( Nếu trả lại tiền )

+Nếu bạn là người mua:

Nợ 331 ( Nếu giảm trừ công nợ )

Nợ 111 ( Nếu nhận tiền mặt )

Có 515

Chú ý :

– Chiết khấu thanh toán là tính trên số tiền thanh toán nên bao gồm cả thuế GTGT

Chiết khấu thanh toán không được ghi giảm giá trên hóa đơn bán hàng. Đây là một khoản chi phí tài chính công ty chấp nhận chi cho người mua. Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Các bên căn cứ chứng từ thu, chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định.

Hoa hồng đại lý

* Xuất kho hàng gửi đại lý

N 157

C 155/ 156

* Giá vốn của sổ hàng gửi bán

N 632

C 157

* Phản ánh doanh thu

N 111 / 112 / 131

C 511

C 3331

* Hoa hồng cho địa lý hưởng

N 641

C 111 /112/ 131 / 3388

BÚT TOÁN CUỐI THÁNG

Khấu trừ thuế GTGT
Bút toán cố định làm theo tháng

N 3331

Có 1331

*********************************************************

TRUNG TÂM GIA SƯ KẾ TOÁN TRƯỞNG

Điện thoại: (08) 38 336 446  – Di động: 0918 867 446 (Số Vina) – 0962 283 630 (Số Viettel)

1. Địa chỉ học tại Quận 1: số 17 -19 Tôn Thất Tùng, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP.HCM

2. Địa chỉ học tại Quận Tân Bình: Số 123 Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh

3. Email: giasuketoantruong@yahoo.com

4. Skype: giasuketoantruong

ke toan san xuat hoc thuc hanh ke toan

Related Posts